KẾ HOẠCH BỒI  DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

NĂM HỌC 2020 - 2021

 

Căn cứ Hướng dẫn số 86/SGD&ĐT-TCCB ngày 03/02/2020 của Sở GD&ĐT

Lào Cai về việc hướng dẫn thực hiện công tác BDTX đối với CBQL, GV Mầm non, phổ thông và GV giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số121/PGD&ĐT-CMNV V/v hướng dẫn triển khai thực hiện các Thông tư về công tác BDTX đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non;

Căn cứ Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT, ngày 12/11/2019 của Bộ GD&ĐT về Thông tư ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên CBQL, GV cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm GDTX;

Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT, ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT về Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non; Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT, ngày 26/8/2019 Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non;

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Đội ngũ CBGV, NV.

1.1 Số lượng

* Tổng số: 24 (trong đó CBQL: 02 đồng chí; Giáo viên: 22 đông chí)

1.2 Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 100% (trong đó trên chuẩn của GV 70,8%.)

Đại học: 04 đ/c; Cao đẳng 13 đ/c; Trung cấp: 07 đ/c.

2. Những thuận lợi và khó khăn.

2. Thuận lợi

Trường MN Bản Khoang có cơ sở giáo dục riêng nằm tại trung tâm xã, trường có đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100%, có cán bộ quản lý, giáo viên luôn có ý thức học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn và xây dựng tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết.

Nhà trường luôn được sự quan tâm của phòng giáo dục, của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, luôn quan tâm về chuyên môn, trang thiết bị, đồ dùng dạy và học của nhà trường.

Đội ngũ giáo viên trong tổ luôn có tinh thần đoàn kết, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, sáng tạo, có ý chí phấn đấu, gương mẫu thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng - giảng dạy và có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, có ý thức tự học, tự rèn luyện để nâng cao trình độ về mọi mặt.

3. Khó khăn:

Đội ngũ giáo viên được đào tạo các hình thức khác nhau và một số giáo viên mới vào ngành nên việc BDTX đôi khi chưa thật sự sáng tạo, linh hoạt, khả năng nắm bắt phương pháp, học tập kỹ năng nghiên cứu tài liệu còn hạn chế.

Thời gian làm việc của giáo viên chiếm hầu hết cả ngày nên thời gian dành cho việc học BDTX có phần khó khăn.

Thời gian sinh hoạt chuyên môn tại trường còn hạn chế do khó khăn về thời gian bố trí lịch trong tuần.

Công tác BDTX chưa được tập trung vào đầu mối quản lý, một số giáo viên tham gia BDTX còn hình thức, chưa thực sự chủ tâm.

II. MỤC ĐÍCH

1. Nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục để đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp. Tăng cường hình thức bồi dưỡng thường xuyên qua sinh hoạt tổ chuyên môn của nhà trường và tự bồi dưỡng theo phương châm học tập suốt đời. Đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trong nhà trường.

2. Nâng cao nhận thức, kĩ năng triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ năm học 2020-2021 cho CBQL, giáo viên, nhân viên. Có ý thức vận dụng những kiến thức và phương pháp mới đã học vào thực tiễn chăm sóc giáo dục trẻ

3. Phát triển năng lực tự hoc, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên, năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên, năng lực tổ chức quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của cán bộ giáo viên trong toàn trường.

4. Cán bộ quản lý, giáo viên học tạp bồi dưỡng thường xuyên đề cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, yêu cầu nhiệm vụ năm học của sở, phòng, trường, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.

5. Công tác BDTX phải gắn kết chặt chẻ với việc triển khai đánh giá CBQL,GV theo Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn hiệu trưởng và theo chỉ đạo đổi mới giáo dục của ngành nhằm nâng cao năng lực đội ngủ CBQL,GV trong nhà trường.

6. Đảm bảo thực hiện tốt yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhiệm vụ năm học. Xây dựng kế hoạch BDTX năm học 2020-2021 cần cụ thể xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương

III. Đối tượng bồi dưỡng

Tất cả Cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trường gồm:

Quản lý: 02 đồng chí. Giáo viên: 22 đồng chí.

IV. Nội dung, hình thức, thời lượng bồi dưỡng

Mỗi nội dung bồi dưỡng có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với can bộ quản lý, giáo viên mỗi năm học đảm bảo 120 tiết.

1. Khối kiến thức bắt buộc

1.1. Nội dung bồi dưỡng 1

Thời lượng 40 tiết (Thực hiện bồi dưỡng hè 2020).

Địa điểm: Phòng GD&ĐT tổ chức.

Hình thức: Bồi dưỡng tập chung.

Bồi dưỡng chính trị hè năm 2020: Theo kế hoạch của Ban Tuyên giáo Thị xã Sa Pa đã tổ chức triển khai tới toàn thể Cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường.

1.2. Nội dung bồi dưỡng 2

Thời lượng 40 tiết (Thực hiện bồi dưỡng hè 2020)

Địa điểm: Phòng GD&ĐT tổ chức

Hình thức: Bồi dưỡng tập chung.

Bồi dưỡng chuyên môn hè năm 2020: Theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT thị xã Sa Pa, nhiệm vụ cấp học mầm non, nội dung bồi dưỡng chuyên môn theo cấp học mầm non.

2. Khối kiến thức tự chọn

2.1. Nội dung bồi dưỡng 3:

Thời lượng: 40 tiết/tuần/năm học/giáo viên.

Địa điểm: Trường Mầm non Bản Khoang.

Hình thức: Cá nhân Cán bộ quản lý, giáo viên tự bồi dưỡng.

Đây là khối kiến thức tự chọn một số môdun để bồi dưỡng trong năm học và đảm bảo không học lại những môdun đã học trong những năm học trước. Cán bộ quản lý, giáo viên vận dụng nội dung được bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản trị nhà trường của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non được quy định tại Thông tư số 11/2019/TT-BGDĐT, ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT về Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên mầm non được quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT, ngày 26/8/2019 Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non.( Đối với Cán bộ quản lý từ Môđun QLMN1 đến Môđun QLMN 36. Đối với giáo viên từ Môđun GVMN1 đến Môđun GVMN 35).

DANH SÁCH GIÁO VIÊN ĐĂNG KÝ MÔ ĐUN BỒI DƯỠNG

 

TT

Họ và tên

Đăng ký mô đun bồi dưỡng

Thời gian bồi dưỡng

I. Cán bộ quản lý

1

Nguyễn Thị Thúy

QLMN 3: Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.

QLMN 4: Tư tưởng đổi mới đối với người CBQL cơ sở GDMN.

Từ ngày 05/10 đến 09/10/2020

2

Đỗ Thị Tươi

QLMN 3: Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.

QLMN 4: Tư tưởng đổi mới đối với người CBQL cơ sở GDMN.

Từ ngày 05/10 đến 09/10/2020

II. Giáo viên

1

Hoàng Thị Kim Dung

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

2

Lự Thị Điểm

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

3

Ma Thị Sen

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

4

Cu Thị Doa

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

5

Ly Thị Chao

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

6

Nguyễn Thị Hoa

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

7

Giàng Thị Chư

GVMN 3: Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

GVMN 26: Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

Từ ngày 02/11 đến 06/11/2020

8

Dương Thị Hoa

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

9

Lương Thị Thoan

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

10

La Thị Tình

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

11

Lương Thị Thủy

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

12

Chảo Xiết Chiêu

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

13

Ma Thị Vân

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

14

Hoàng Thu Hà

GVMN 9: Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

GVMN 28: Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

Từ ngày 14/12 đến 18/12/2020

15

Hoàng Thị Hơn

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

16

Hà Thị Hồng Nga

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

17

Hoàng Thị Dư

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

18

Lý Thị Hà

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

19

Triệu Thị Mấy

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

20

Vàng Thị Trang

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

21

Ngô Thị Lan

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

22

Tẩn Thị Vế

GVMN 31: Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

GVMN 33: Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

Từ ngày 11/01 đến 15/01/2021

Năm học 2019-2020 Cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường căn cứ nhu cầu của cá nhân, tự lựa chọn khối kiến thức qua các môdun để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cá nhân mình ngay từ cuối năm học, đồng thời dựa vào kế hoạch BDTX của nhà trường qua các môđun sau để BDTX năm học 2020-2021.

Tiêu chuẩn


mô đun


Tên và nội dung mô đun

Yêu cầu cần đạt đối với người học

Thời lượng

( tiết)

Lý thuyết

Thực hành

I. Đối với cán bộ quản lý

I. Tiêu chuẩn

1. Phẩm chất nghề nghiệp

QLMN 3

Quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN

1. Những vấn đề chung về quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.

2. Kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.

3. Rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.

- Phân tích được sự cần thiết quản lý cảm xúc bản thân của người CBQL trong cơ sở GDMN.

- Vận dụng được kiến thức trang bị để xác định các hạn chế trong quản lý cảm xúc của bản thân và của các CBQL trong cơ sở GDMN.

- Xây dựng được kế hoạch tự rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc của bản thân và hỗ trợ CBQL trong việc rèn luyện kỹ năng quản lý cảm xúc trong quản trị cơ sở GDMN.

10

10

II. Tiêu chuẩn

2. Quản trị nhà trường

QLMN 4

Tư tưởng đổi mới đối với người CBQL cơ sở GDMN.

1. Những tư tưởng đổi mới trong quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục đào tạo của Đảng, Quốc hội và Chính phủ.

2. Tầm quan trọng của tư tưởng đổi mới trong quản trị cơ sở GDMN.

3. Bồi dưỡng và trau dồi tư tưởng đổi mới đối với người CBQL cơ sở GDMN.

4. Cách thức giải quyết một số tình huống quản trị cơ sở GDMN.

- Phân tích được tư tưởng đổi mới trong GDMN qua các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ.

- Vận dụng được các kiến thức trang bị vào việc đánh giá được mức độ vận dụng tư tưởng đổi mới của người CBQL trong cơ sở GDMN hiện nay.

- Áp dụng tư tưởng đổi mới trong giải quyết một số tình huống quản lý cơ sở GDMN và hỗ trợ CBQL cơ sở GDMN vận dụng được các tư tưởng đổi mới trong quản trị cơ sở GDMN.

10

10

II. Đối với giáo viên

Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo

GVMN 3

Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN

1. Khái niệm, cấu trúc, đặc điểm và yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

2. Đặc thù của lao động nghề nghiệp và sự cần thiết phải tạo dựng phong cách làm việc khoa học của người GVMN.

3. Rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN. Kỹ năng làm việc với cấp trên, đồng nghiệp và cha mẹ trẻ

- Phân tích được sự cần thiết và đặc điểm và yêu cầu của tác phong, phương pháp làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.

- Vận dụng các kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ đáp ứng của bản thân và đồng nghiệp đối với những yêu cầu về phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.

- Xác định được các biện pháp tự rèn luyện và hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phong cách làm việc khoa học của người GVMN, kỹ năng làm việc với cấp trên đồng nghiệp và cha mẹ trẻ.

10

10

Tiêu chun 2.

Phát triển chuyên môn nghiệp vụ sư phạm

GVMN 9

Tchức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp

1. Đặc điểm phát triển của trẻ em và những yêu cầu đặt ra đối với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

2. Hướng dẫn tổ chức chế độ sinh hoạt trong nhóm, lớp.

3. Hướng dẫn theo dõi sức khỏe và giám sát sự phát triển của trẻ trong nhóm, lớp.

4. Hướng dẫn vệ sinh môi trường trong nhóm, lớp.

5. Hướng dẫn đánh giá tình trạng sức khỏe cho trẻ em trong nhóm, lớp.

- Phân tích được yêu cầu đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

- Vận dụng kiến thức được trang bị vào tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp đáp ứng yêu cầu phát trin của trẻ em và điều kiện thực tiễn.

- Hỗ trợ đồng nghiệp trong tổ chức, thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp.

10

10

Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục

GVMN 26

Kĩ năng giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

1. Lý luận về giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ: Một số khái niệm, các phương tiện và hình thức giao tiếp của GVMN với trẻ.

2. Giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non.

3. Cách thức điều chỉnh giao tiếp theo hướng tích cực hơn giữa GVMN với trẻ

- Phân tích được sự cần thiết trong giao tiếp ứng xử của GVMN với trẻ.

- Vận dụng các kiến thức được trang bị đưa ra cách thức giao tiếp theo hướng tích cực hơn giữa GVMN với trẻ.

- Xây dựng được một bản kế hoạch phát triển giao tiếp theo hướng tích cực giữa GVMN với trẻ trong các hoạt động ở trường mầm non

10

10

Tiêu chuẩn 4. Phối hợp với gia đình và cộng đồng

GVMN 28

Phối hp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em

1. Mục đích, ý nghĩa của phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

2. Hướng dẫn phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

- Phân tích được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

- Vận dụng kiến thức được trang bị trong tổ chức phối hợp giữa gia đình- nhà trường và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

- Đề xuất được một số biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em.

10

10

GVMN 31

Quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành và xử lý vi phạm về quyền trẻ em trong cơ sở GDMN

1. Những vấn đề cơ bản về quyền trẻ em.

2. Các quyền trẻ em trong công ước LHQ về Quyền trẻ em và trong Luật trẻ em ở Việt Nam.

3. Bạo hành trẻ em trong cơ sở GDMN.

4. Cách thức bảo vệ trẻ em và phòng, chống bạo hành trẻ em trong các cơ sở GDMN.

- Phân tích được các cơ sở khoa học và pháp lý về quyền trẻ em, phòng, chống bạo hành trẻ em trong cơ sở GDMN.

- Vận dụng kiến thức được trang bị để thực hiện quyền của trẻ em và phòng, chống bạo hành trẻ em trong cơ sở GDMN.

- Hỗ trợ đồng nghiệp trong ngăn ngừa nguy cơ bạo hành trẻ em, vi phạm quyền trẻ em ở cơ sở GDMN.

10

10

 

 

 

Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc và công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non

 

 

 

 

 

 

GVMN 33

Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN

1. Vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN.

2. Hướng dẫn sử dụng CNTT trong nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong cơ sở GDMN.

3. Thực hành sử dụng 1 số phần mềm thông dụng trong nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em trong cơ sở GDMN.

- Phân tích được vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Vận dụng kiến thức được trang bị để ứng dụng CNTT vào hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở cơ sở GDMN.

- Hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong chăm sóc, giáo dục trẻ em.

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

10

V. Tổ chức đánh giá và xếp loại BDTX

1. Đánh giá kết quả BDTX

Việc đánh giá kết quả BDTX của CBQL, GV trong năm học được xác định qua 2 bài kiểm tra:

+ 01 bài kiểm tra lý thuyết: Thông qua hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm.

+ 01 bài kiểm tra thực hành: Thông qua bài tập nghiên cứu hoặc bài thu hoạch.

Mỗi bài kiểm tra chấm theo thang điểm là 10 điểm.

2. Phương thức đánh giá

Đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 Phòng GD&ĐT thị xã Sa Pa và Ban Tuyên giáo thị xã Sa Pa triển khai thực hiện việc kiểm tra BDTX đúng theo quy định. Tổ chức ra đề, chấm bài và tổng hợp kết quả BDTX đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường.

Đối với nội dung bồi dưỡng 3 nhà trường triển khai thực hiện việc kiểm tra BDTX đúng theo quy định. Tổ chức ra đề, chấm bài và tổng hợp kết quả BDTX đối với cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường.

3. Xếp loại kết quả BDTX

Kết quả BDTX được xếp theo 2 mức:

Hoàn thành kế hoạch BDTX: CBQL, GV thực hiện đầy đủ các quy định trong công tác BDTX. Hoàn thành đủ 02 bài kiểm tra với kết quả từ 5 điểm trở lên.

Không hoàn thành Kế hoạch BDTX: Những trường hợp còn lại.

Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của nhà trường, hố sơ giáo viên là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên hàng năm, xét các danh hiệu thi đua, chế độ chính sách cho giáo viên hàng năm.

Nhà trường tổng hợp, nộp kết quả BDTX của cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường về Phòng GD&ĐT thị xã Sa Pa vào tháng 4/2021

4. Công nhận kết quả BDTX

Phòng GD&ĐT có trách nhiệm ra quyết định công nhận kết quả BDTX đối với CBQL, GV trong năm học.

VI. Kế hoạch đánh giá, nghiệm thu kết quả bồi dưỡng qua các mô đun

TT

Thời gian đánh giá

Mô đun đánh giá

Người được đánh giá

Hình thức đánh giá

Điều chỉnh bổ sung

1

Từ ngày 12/10 đến 16/10/2020

QLMN 3,4

Nguyễn Thị Thúy

Trắc nghiệm, bài thu hoạch hoặc bài tập nghiên cứu

 

Đỗ Thị Tươi

2

Từ ngày 9/11 đến 13/11/2020

GVMN 3, 26

Hoàng T Kim Dung

Trắc nghiệm, bài tập nghiên cứu hoặc bài thu hoạch

 

Lự Thị Điểm

Ma Thị Sen

Giàng Thị Chư

Nguyễn Thị Hoa

Cu Thị Doa

Ly Seo Chao

3

Từ ngày 21/12 đến 25/12/2020

GVMN 9, 26

Dương Thị Hoa

Trắc nghiệm, bài tập nghiên cứu hoặc bài thu hoạch

 

Lương Thị Thoan

La Thị tình

Lương Thị Thủy

Chảo Xiết Chiêu

Ma Thị Vân

Hoàng Thu Hà

4

Từ ngày 18/01 đến 22/01/2020

GVMN 31, 33

Hoàng Thị Hơn

Trắc nghiệm, bài tập nghiên cứu hoặc bài thu hoạch

 

Hà Hồng Nga

Hoàng Thị Dư

Lý Thị Hà

Triệu Thị Mấy

Vàng Thị Trang

Ngô Thị Lan

Tẩn Thị Vế

 

Từ ngày 05/04 đến 26/04/2020

Nhà trường tổng hợp kết quả đánh giá của giáo viên sau mỗi mô đun, lập danh sách giáo viên hoàn thành và chưa hoàn thành BDTX năm học 2020-2021 nộp về Phòng GD&ĐT

VII. Tổ chức thực hiện

1.1. Đối với ban giám hiệu

Thành lập ban chỉ đạo BDTX cấp trường, phân công trách nhiệm cho các thành viên trong ban chỉ đạo, đánh giá từng giáo viên hoặc phân công báo cáo triển khai, giải đáp ngững thắc mắc về từng nội dung, module cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, đánh giá và công bố kết quả học tập và xếp loại BDTX cán bộ quản lý, giáo viên.

Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch và phê duyệt kế hoạch BDTX, tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

Xây dựng kế hoạch BDTX năm học của trường bám theo nhu cầu bồi dưỡng của cán bộ quản lý, giáo viên đã đăng ký bồi dưỡng.

Tổ chức ra đề, đánh giá, chấm bài của giáo viên sau mỗi nội dung bồi dưỡng, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên theo các quy định.

Thực hiện đầy đủ hồ sơ quản lý về BDTX.

Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện kế hoạch.

1.2. Đối với giáo viên

Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân cho cả năm học đã được BGH phê duyệt, kế hoạch cần thể hiện rõ từng phần của mỗi nội dung, thời lượng bồi dưỡng, thời gian và hình thức bồi dưỡng, nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng thường xuyên của các cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ BDTX, của nhà trường theo quy định.

Bản thân tự học, tự nghiên cứu là chính ( tự bồi dưỡng tối thiểu 1 tuần/năm học ) kết hợp hình thức học tập trung theo tổ, khối trong trường.

Mỗi giáo viên phải có 01 cuốn sổ ghi chép cụ thể từng phần trong mỗi nội dung đã bồi dưỡng và học để làm minh chứng.

Báo cáo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học tập, bồi dưỡng thường xuyên vào quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học.

Trên đây là kế hoạch BDTX của trường mầm non Bản Khoang năm học 2020 - 2021, yêu cầu các tổ chuyên môn, ban giám hiệu, giáo viên trường mầm non Bản Khoang nghiêm túc thực hiên./.

Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT.
- BGH, Tổ CM, GV.
- Lưu: VT.

TM. HIỆU TRƯỞNG

P. HIỆU TRƯỞNG


Đỗ Thị Tươi